⧉ Preset cài đặt
Cài đặt mặc định
Chưa có preset
{{ p.shown ? '✓' : '•' }} {{ p.name }}
Cài đặt người dùng
Chưa Có Cài Đặt
{{ p.shown ? '✓' : '•' }} {{ p.name }}
⧉ Đục Khung — {{ modeTitle }}
Dùng tiết diện
Cánh nhôm kính
{{ modeHint }}
Độ dày ván tối thiểu mm
Chiều rộng tối thiểu mm
Điều kiện để một tấm được phép đục. Tấm mỏng hơn hoặc hẹp hơn số này thì rê chuột lên không hiện xem trước. Để 0 là bỏ điều kiện đó.
Chiều rộng khung mm
Bề rộng khung gỗ còn lại quanh lỗ, đo từ biên tấm vào trong. Cũng gõ nhanh được ở ô Measurements (VCB) lúc đang dùng tool.
Tạo hèm kính
Vành gọt mỏng quanh mép lỗ để đặt kính vào, nằm trong group riêng. “Mặt sau” là mặt đối diện với mặt bạn đang rê chuột — giữ Shift lúc rê để đảo nhanh cho một lần. “Khử dao hèm” khoét thêm ở góc cho dao CNC vào được tận góc; “Chặn dán cạnh góc khử” đánh dấu các mặt đó là không dán nẹp.
Mô phỏng kính
Tấm kính giả lập bên trong khung, để nhìn và kê kích thước. Bù trừ ÂM là kính thụt vào so với mép hèm (chừa khe hở lắp đặt), dương là ăn ra ngoài.
Bo góc trong
{{ filletHint }}
Bề rộng khung mm
Độ dày khung mm
Màu khung
Độ dày kính mm
Màu kính
Instance
Layer
Cánh nhôm kính chỉ để MINH HOẠ trên bản vẽ và kê kích thước, không phải bản sản xuất: không tạo hèm, khung + kính nằm chung một group. Tấm được ép về đúng “Độ dày khung”, kính dán sát mặt trước.
Số lượng nét
Khoảng cáchInstanceLayer
{{ netLabel(i) }}
Cánh tiếp diện: tấm KHÔNG bị khoét, chỉ vẽ các đường biên dạng lồng nhau cho CNC phay, mỗi nét một group riêng (tên = Instance, tag = Layer) nằm trong tấm. Khoảng cách là bậc thang: N1 đo từ biên tấm, N2 đo từ N1, N3 đo từ N2… Với bộ mặc định 60 · 16 · 8,5 thì tính từ biên là 60 · 76 · 84,5 mm.
Tên: {{ modal.error }}